卜算子 - 朱敦儒 Bốc Toán Tử -
Chu Đôn Nho
旅雁向南飛, Lữ
nhạn hướng nam phi,
風雨羣初失。 Phong vũ quần sơ thất.
飢渴辛勤兩翅垂, Cơ khát tân
cần lưỡng sí thùy
獨下寒汀立。 Độc hạ hàn đinh lập.
鷗鷺苦難親, Âu lộ
khổ nan thân,
矰繳憂相逼。 Tăng chước ưu tương bức.
雲海茫茫無處歸, Vân hải mang
mang vô xứ quy,
誰聽哀鳴急!
Thùy
thính ai minh cấp.
Chú Thích
1- Bốc toán tử卜算子: tên từ bài, tên khác là “Bách xích lâu 百尺樓”, “Mi phong bích 眉峯碧”,
“Sở thiên dao 楚天遙”. Bài này có 44 chữ, mỗi đoạn có 2 trắc vận. Cách luật:
X T T B B cú
X T B B T vận
X T B B T T B cú
X T B B T vận
X T T B B cú
X T B B T vận
X T B B T T B cú
X T B B T vận
B: bình thanh; T: trắc thanh;
X: bất luận; cú: hết câu; vận: vần
2- Lữ nhạn 旅雁: nhạn di cư bay xa. Trong bài này chữ “lữ nhạn” ám chỉ
người chạy loạn đi về phương nam.
3- Sơ thất 初失: thất tán.
4- Tân cần 辛勤 = tân khổ cần lao 辛苦勤劳: chịu đắng cay cần cù lao động.
5- Sí 翅: cánh chim.
6- Hàn đinh 寒汀: đất bãi sông hay cồn đất giữa sông lạnh lẽo.
7- Âu lộ 鷗鷺: chim hải âu và chim cò.
8- Tăng 矰: mũi tên có buộc dây tơ để bắn chim.
9- Chước 繳: dây tơ buộc sau mũi tên.
10- Tương bức 相逼= tương bức bách 相逼迫:
áp lực thúc giục lên nhau.
11- Mang mang 茫茫: mênh mông.
Dịch Nghĩa
Chim nhạn di cư bay hướng
nam,
Trong gió mưa chim nhạn thất
tán với đàn nhạn.
Đói khát tân khổ làm 2 cánh nó
rủ xuống,
Một mình đáp xuống đứng ở bãi
sông lạnh lẽo.
Chim hải âu và chim cò khó làm
thân,
Áp lực lo lắng bị cung tên bắn
giết.
Mây biển mênh mông không nơi
về trú ngụ,
Có ai nghe tiếng kêu buồn bã
gấp gáp của chim nhạn.
Phỏng Dịch
Nh
Chim nhạn hướng nam bay,
Gió mưa nên lạc bầy.
Đói khát đắng cay hai cánh rủ,
Bờ sông xuống đứng đây.
Cò sến khó làm quen,
Phải coi chừng nỏ tên.
Trời đất mênh mông không chốn
đến,
Ai nghe tiếng thảm rên.
HHD 09-2021
No comments:
Post a Comment