Saigon

Autumn

Sakura B

Thác Bản Giốc

Ngựa Hoang

Tulip

Osaka

Sakura

Sunday, October 4, 2026

Bồ Tát Man - Ôn Đình Quân 2

菩薩蠻 - 温庭筠  Bồ Tát man - Ôn Đình Quân

Kỳ 2

 

水精簾裏頗黎枕,Thủy tinh liêm lý pha lê chẩm,

暖香惹夢鴛鴦錦。Noãn hương nhạ mộng uyên ương cẩm.

江上柳如煙,Giang thượng liễu như yên,             

雁飛殘月天。Nhạn phi tàn nguyệt thiên.

 

藕絲秋色淺,Ngẫu ty thu sắc thiển,

人勝參差剪。Nhân thắng sâm si tiễn.

雙鬢隔香紅,Song mấn cách hương hồng,

玉釵頭上風。Ngọc thoa đầu thượng phong.

 

Chú Thích

1- Bồ Tát Man 菩薩蠻:Tên từ điệu. Cách luật:

 

X B X T B B T trắc vận

X B X T B B T vận

X T T B B bằng vận

X B X T B vận

 

X B B T T đổi trắc vận

X T X B T vận

X T T B B đổi bằng vận

X B X T B vận

 

X: bình thanh, T: trắc thanh, X: có thể là bình hay trắc thanh, vận: vần

 

2- Nhân nhật 人日: Bài từ này vịnh ngày lập xuân立春 hoặc ngày "Nhân nhật人日" (tức là ngày thứ 7 của tháng giêng theo âm lịch), đại ý phỏng theo bài thơ "Nhân nhật thi 人日詩" của Tiết Đạo Hành 薛道衡 đời nhà Tùy 隋:

 

人日思歸。    Nhân nhật tư quy.

入春才七日,Nhập xuân tài thất nhật,  

離家已二年。Ly gia dĩ nhị niên.           

人歸落雁後,Nhân quy lạc nhạn hậu,                                                                          

思發在花前。Tư phát tại hoa tiền.

                                                                           

"Ngày của Người" nghĩ việc đi về quê.

Vào xuân mới có 7 ngày,

Lìa nhà đã 2 năm.

Lúc người về thì như muốn lạc ở phiá sau đàn nhạn,

ý niệm muốn về đã phát khởi từ lúc trước khi hoa nở.

 

Theo âm lịch thì ngày 1 tháng giêng là kê nhật, ngày 2 là cẩu nhật, ngày mùng 3 là trư nhật, ngày 4 là dương nhật, ngày 5 là ngưu nhật, ngày sáu là mã nhật, ngày 7 là nhân nhật.

3- Thủy tinh 水精 = thủy tinh 水晶.

4- Pha lê 颇黎:= pha lê 玻瓈 = pha ly 玻璃.

5- Noãn hương 暖香: hơi ấm từ cái lư đốt hương bay ra.

6- Nhạ mộng 惹夢: đụng chạm đến giấc mộng, đi vào giấc ngủ.

7- Uyên ương cẩm 鴛鴦錦: (chăn) gấm có thêu đôi chim uyên ương. Cẩm = gấm.

8- Tàn nguyệt thiên 殘月天: trăng xế trên bầu trời. Bản khác chép Tàn nhật thiên 殘日天: ngày tàn.

9- Ngẫu ty 藕絲: tơ của cành sen hay cù sen (kết thành sợi và dệt thành lụa).

ref. :(蓮藕絲織布坊 liên ngẫu ty chức bố phường:

http://singing-travel.aasaysay.com/page/id/412/?cat_id=161&item_id=374)

 

10- Thắng 勝: = Hoa thắng 花勝: một thứ trang sức đội trên đầu trong ngày nhân nhật nên còn gọi là nhân thắng, có khi kết thành hoa đẹp đẽ gọi là hoa thắng nam nữ đều có thể đội, có khi kèm theo 1 cái cờ nhỏ (Phiên hay phan 幡) nên gọi là phan thắng 幡勝.

11- Sâm si tiễn 參差剪: cắt lụa mầu thành hình người hoặc là kết sợi vàng thành hình người đính vào bình phong hoặc đội trên đầu tóc.

12- Cách隔: cách biệt.

13- Hương hồng 香紅: hoa, hoa thơm.

14- Ngọc thoa 玉釵: Cái thoa cài trên đầu bằng ngọc.

 

Dịch Nghĩa

Trong màn thủy tinh, gối bằng pha lê.

Nằm ngủ trong thơm ấm cúng đắp chăn gấm có thêu đôi chim uyên ương.

Dương liễu trên bờ sông mọc dầy trông như khói.

Đàn nhạn bay lúc trăng xế trên bầu trời

Y phục làm bằng lụa do sợi củ sen dệt thành có mầu trắng nhạt.

Đầu đội trang sức hoa thắng cắt bằng lụa mầu sặc sỡ.

Hai chòm tóc cách nhau có cài 2 đóa hoa thơm.

Cái thoa ngọc trên đầu lắc lư như đang phất phơ trong gió.

 

Phỏng Dịch

 

1 Bồ Tát Man - Thiếu Nữ

 

Thủy tinh màn trướng pha lê gối,

Uyên ương chăn gấm hương mơ gợi.

Trên bãi liễu như mây,

Trăng tàn chim nhạn bay.

 

Tơ sen thu sắc nhạt,

Người đội hình hoa cắt.

Chòm tóc cắm hương hoa,

Trên đầu lắc ngọc thoa.

 

2 Thiếu Nữ

 

Thủy tinh màn gối pha lê

Uyên ương noãn gấm mộng mê hương đầy.

Trên bãi sông liễu khói mây,

Vầng trăng xế bóng nhạn bay lưng trời.

 

Tơ sen thu sắc nhạt phai,

So le hình cắt tóc cài hương hoa.

Trên đầu rung động ngọc thoa.

 

HHD 6-2026

 

  

Bồ Tát Man - Ôn Đình Quân

 菩薩蠻 - 温庭筠  Bồ Tát man - Ôn Đình Quân

 Kỳ 1


小山重疊金明滅,Tiểu sơn trùng điệp kim minh diệt,

鬢雲欲度香腮雪。Mấn vân dục độ hương tai tuyết.

懶起畫蛾眉,Lại khởi họa nga mi,

弄妝梳洗遲。Lộng trang sơ tẩy trì.

 

照花前後鏡,Chiếu hoa tiền hậu kính,

花面交相映。Hoa diện giao tương ánh.

新貼繡羅襦,Tân thiếp tú la nhu,

雙雙金鷓鴣。Song song kim giá cô.

 

Chú Thích

1- Bồ Tát Man 菩薩蠻:tên từ điệu, còn gọi là Bồ tát man 菩薩鬘, Tử dạ ca子夜歌, trùng điệp kim 重叠金...., gồm 44 chữ, 2 đoạn, mỗi đoạn 4 câu có 2 trắc vận và 2 bình vận.

2- Tiểu sơn trùng điệp 小山重叠: chỉ hình vẽ sơn thủy trên tấm bình phong. Vì bình phong gồm 2, 3 tấm nối lại với nhau cho nên nói là trùng điệp. Có thuyết nói chữ tiểu sơn ám chỉ 1 kiểu vẽ lông mi của phụ nữ thịnh hành thời Đường gọi là "Tiểu sơn mi小山眉" cũng như các kiểu vẽ lông mi khác như "Thủy loan mi 水彎眉", "Thu ba mi 秋波眉" v.v...

3- Kim minh diệt 金明滅 = ánh vàng lúc sáng lúc tắt. Câu này muốn nói ánh vàng chiếu lấp lóe trên bình phong. Có thuyết nói câu này ám chỉ những đồ trang sức trùng điệp cắm trên đầu tóc lấp lóe. Chẳng lẽ thiếu nữ vẫn cài nhiều đồ trang sức trên tóc khi đi ngủ? Hoặc là chữ kim金 chỉ một kiểu trang sức rất thịnh hành của phụ nữ thời Đường gọi là "Ngạch hoàng 额黄" vẽ cả cái trán bằng mầu vàng, có khi dán thêm những cánh hoa lên trán, còn chữ "Minh diệt明滅" chỉ ánh sáng chiếu lên lấp lóe ẩn hiện.

4- Mấn vân 鬢雲:tóc mây, tóc bồng như đóa mây.

5- Dục độ 欲度:Dục = muốn, độ = che trùm. Câu này muốn nói mái tóc phất phơ như che trước mặt.

6- Hương tai tuyết 香腮雪:mặt trắng như tuyết. Tai = má, mặt. Hương = thơm. Hương tai = khuôn mặt thơm.

7- Nga mi 蛾眉:lông mi phụ nữ nhỏ dài và cong như xúc tu của con ngài (Trong cái kén chui ra).

8- Lộng trang 弄妝:trang điểm, sửa soạn sắc diện.

9- Sơ tẩy 梳洗: chải tóc và rửa mặt,

10- Chiếu hoa 照花: dùng gương xem bông hoa cắm trên đầu.

11- Thiếp tú 貼 繡 = thiếp bố tú 貼布繡: thêu hình lên vải rồi cắt lấy hình này may lên quần áo.

12- La nhu 羅襦: áo lụa ngắn.

13- Kim giá cô 金鷓鴣:Dùng chỉ vàng thêu hình chim giá cô 鹧鸪 = chim đa đa rồi đính lên y phục làm trang sức.

 

Dịch Nghĩa

(Hình) Núi nhỏ (trên bình phong) trùng điệp, (ánh) vàng lúc sáng lúc mờ,

Mái tóc mây (phất phơ) muốn che khuôn mặt trắng như tuyết.

Lười uể oải thức dậy vẽ chân mày,

Trang điểm chải đầu rửa mặt muộn.

Dùng gương đằng trước và gương đằng sau để xem bông hoa (cắm trên mái tóc),

Hoa và gương mặt ánh chiếu lẫn nhau.

Mặc cái áo ngắn mới có thêu thùa...

2 con chim đa đa được thêu bằng chỉ vàng.

 

Phỏng Dịch

 

1 Bồ Tát Man – Trang Điểm

 

Tiểu sơn trùng điệp vàng lòe chớp,

Tóc mây mặt tuyết như che lấp.

Biếng dậy vẽ chân mi,

Chải trang rửa muộn thì.

 

Ngắm hoa sau trước kính,

Hoa mặt cùng tương ánh.

Áo lụa mới thêu thùa,

Đôi chim vàng giá cô.

 

2 Trang Điểm

 

Núi non trùng điệp chớp vàng,

Phất phơ má tuyết che làn tóc mây.

Khởi thân lười biếng vẽ mày,

Chải đầu rửa mặt chậm thời điểm trang.

 

Ngắm hoa sau trước gương loan,

Mặt người hoa đóa ánh sang nhau cùng.

Áo thêu lụa ngắn mới xong,

Đa Đa tấm ảnh song song chim vàng

 

HHD 5-2026

 

Tuesday, August 18, 2026

Bộ Thực

Bộ Cách 革 Tiêu髟 Vi韋 Thực食


鞍  韁  鞁  韃  靼  

鞋=鞵  韈  靴=鞾  靳  革

鞘  靶  勒  鞭     鞠  鞫  鞦  韆 

Yên cương bị thát đát    hài miệt ngoa cận cách

Sao bá lặc tiên               cúc cúc thu thiên


an鞍 yên ngựa; bá靶 cái đích để nhắm bắn; bị鞁: dây cột ngựa; cách革 da thú

cận靳 keo kiệt; cúc鞠 nuôi; cong khom; quả bóng; họ Cúc ; cúc 鞫: xét hỏi

cương韁 dây cương ngựa; đát靼: da thú mềm; 韃靼: dân Mông Cổ

hài鞋=鞵 giày; lặc勒 chạm khắc; gò cương; cưỡng ép;

馬勒 dây cương ngựa. lặc mã 勒馬 ghì cương ngựa; miệt韈 khinh thị

ngoa鞾=靴 ủng, giầy; sao鞘 cái bao gươm; thiên韆 thu thiên=cái đu

thu鞦 thu thiên= cái đu; tiên鞭 cái roi đánh ngựa; hình phạt đánh bằng roi   

 

Bộ Tiêu 髟 Bộ Vi

                  

髭 鬚 鬍 鬣 髯=髥       

鬟 髻 鬆 鬃 鬋  

髟 髮 髫 髦 鬂=鬢      

髣 髴 鬝 鬎 鬁 鬒 鬈  

髤=髹 鬐 髠 鬄 鬌           

tỳ tu hồ liệp nhiêm       hoàn kết tông tông tiên    

tiêu phát thiều mao mấn        phảng gian thích chẩn quyền

hưu kỳ khôn thế đỏa     


chẩn鬒: tóc mượt; đỏa鬌: chỏm tóc của trẻ con

gian鬝: hói; hoàn鬟: búi tóc lại; hồ鬍: hồ tử= râu 

hưu髤 = 髹: sơn đồ vật; rối bời; kế (kết) 髻: cái búi tóc

khôn髠: cắt tóc; kỳ鬐: bờm ngựa; liệp鬣: râu dài 

lị鬁: thích lỵ = bệnh sói đầu; mấn鬂=鬢: tóc mai 

mao髦: mái tóc ngắn; nhiêm髥=髯: ria mép 

phảng髣: phảng phất; phát髮: tóc; phất髴: phảng phất

quyền鬈: tóc tốt đẹp; thế鬄: cắt tóc

thích鬎: thích lỵ = bệnh sói đầu; thiều髫: tóc trái đào 

tiên鬋: tóc mai dài; tiêu髟: tóc dài

tông鬆: buông lỏng, bồng tông= tóc rối bù 

tông鬃: bờm, lông thú; tu鬚: râu; tỳ髭: râu mồm      


韋 韌 韞 韜 韡    

韔 韘 韍 韠 韛

Vi nhẫn uẩn thao vĩ       sướng thiếp phất tất bị    khôn 髠= phạt cắt tóc;      

                  

bị韛: ống bễ thổi lửa

nhẫn韌: mềm nhũn; da thuộc; bền dai

phất韍: cái đệm đầu gối bằng tơ khi quỳ làm lễ; Một bộ phận trong lễ phục thời xưa khi tế lễ.

sướng韔: cái túi đựng cung; tất韠: cái bịt đầu gối

thiếp (nhiếp)韘: cái bao ngón tay bằng da để giữ đốc cung

thao韜: giấu kín, mưu kế = thao lược; uấn韞: giấu 

vi韋 da thuộc; vĩ韡: tả dáng hoa nở nhiều, hoa nở rộ

 

Bộ Thực 食

飴  餌  饅  頭  餅  餑  餻

餛  飩  饝  餃  飯  餬  餚

粥  饘  餺  飥  饊  餘  餡

饑  餓  餒  餔  飽  饇=飫  餱       

Di nhĩ man đầu bỉnh bột cao

hồn đồn ma giảo phạn hồ hào

chúc chiên bác thác tản dư hãm

cơ ngạ nỗi bô bão ốc hầu

 

飮  食  餞  饍=膳  饌 

飪  餾  饎  餼  館   

饋  餉  飼  餧=餵  餐

饞  餿  饒  饈  餕 sức飭:trang sức

ẩm thực tiễn thiện soạn        nhẫm lựu xí hí quán

quỹ hướng tự ủy xan             sàm sưu nhiêu tu tuấn

 

Việt Tự Biểu

ẩm飮: uống       bác thác餺 飥: (bánh bột), mì to sợi 

bão飽: no     bỉnh(bính)餅: bánh   bô餔: bữa cơm trưa; xế chiều

bột餑: bánh bột   cận饉: chết đói; năm mất mùa

cao餻: bánh ngọt    chiên饘: cháo đặc     chúc粥: cháo loãng

cơ ngạ饑 餓: đói      di飴: kẹo mạch nha; ngọt quá

dư餘: thừa     giảo tử餃子: sủi cảo      hãm餡: nhân bánh

hào餚: ngon      hầu餱(=糇): lương khô

hí (khái)餼: bổng lộc; lương thực     hồ餬: cháo nhừ

hồn đồn餛 飩: won tun    hướng餉: lương hướng; biếu đồ ăn  

lựu餾: cơm nguội     ma饝 = mô饃: một loại bánh mì

man đầu饅 頭: bánh bao     nhẫm飪: chín  

nhĩ餌: bánh bột, mồi câu, cho ăn, dẫn dụ

nhiêu饒: đầy đủ; tha thứ        nỗi餒: đói

ốc (ứ) 饇(=飫): no nê; yến tiệc      ôi (ủy) 餵: cho gia súc ăn

phạn飯: cơm      quán館: quán     quỹ饋: đưa tặng quà  

sàm饞: tham ăn      soạn饌: cỗ bàn          sưu餿: thiu  

sức飭= lệnh truyền; sửa trị      sức飾 trang điểm

tản饊: bánh rán     thiểm餂: câu lấy     thiện饍: ăn; bữa ăn

thực食: ăn      tiễn餞: tiệc tiễn chân     tự飼: cho ăn, chăn nuôi         

tu饈: đồ ăn ngon       tuấn餕: đồ ăn thừa  

ủy餧: cho gia súc ăn; chăn nuôi      xí饎: rượu và thức ăn