Saigon

Autumn

Sakura B

Thác Bản Giốc

Ngựa Hoang

Tulip

Osaka

Sakura

Tuesday, August 18, 2026

Bộ Thưc

Bộ Cách Tiêu Vi Thực


          

=    =    

           鞠       

Yên cương bị thát đát    hài miệt ngoa cận cách

Sao bá lặc tiên               cúc cúc thu thiên


an yên ngựa; cái đích để nhắm bắn; bị: dây cột ngựa; cách da thú

cn keo kiệt; cúc nuôi; cong khom; quả bóng; họ Cúc ; cúc : xét hỏi

cương dây cương ngựa; đát: da thú mềm; 韃靼: dân Mông Cổ

hài= giày; lặc chạm khắc; gò cương; cưỡng ép;

馬勒 dây cương ngựa. lặc mã 勒馬 ghì cương ngựa; miệt khinh thị

ngoa= ủng, giầy; sao cái bao gươm; thiên thu thiên=cái đu

thu thu thiên= cái đu; tiên cái roi đánh ngựa; hình phạt đánh bằng roi   

 

Bộ Tiêu Bộ Vi

                  

髭 鬚 鬍 鬣 髯=      

鬟 髻 鬆 鬃   

髦 鬂=      

髣 髴 鬎 鬁 鬒 鬈  

= 鬐 髠 鬄 鬌           

tỳ tu hồ liệp nhiêm       hoàn kết tông tông tiên    

tiêu phát thiều mao mấn        phảng gian thích chẩn quyền

hưu kỳ khôn thế đỏa     


chẩn: tóc mượt; đỏa: chỏm tóc của trẻ con

gian: hói; hoàn: búi tóc lại; hồ: hồ tử= râu 

hưu = : sơn đồ vật; rối bời; kế (kết) : cái búi tóc

khôn: cắt tóc; kỳ: bờm ngựa; liệp: râu dài 

lị: thích lỵ = bệnh sói đầu; mấn=: tóc mai 

mao: mái tóc ngắn; nhiêm=: ria mép 

phảng: phảng phất; phát: tóc; phất: phảng phất

quyền: tóc tốt đẹp; thế: cắt tóc

thích: thích lỵ = bệnh sói đầu; thiều: tóc trái đào 

tiên: tóc mai dài; tiêu: tóc dài

tông: buông lỏng, bồng tông= tóc rối bù 

tông: bờm, lông thú; tu: râu; tỳ: râu mồm      


韋 韌    

Vi nhẫn uẩn thao vĩ       sướng thiếp phất tất bị    khôn = phạt cắt tóc;      

                  

bị: ống bễ thổi lửa

nhẫn: mềm nhũn; da thuộc; bền dai

phất: cái đệm đầu gối bằng tơ khi quỳ làm lễ; Một bộ phận trong lễ phục thời xưa khi tế lễ.

sướng: cái túi đựng cung; tất: cái bịt đầu gối

thiếp (nhiếp): cái bao ngón tay bằng da để giữ đốc cung

thao: giấu kín, mưu kế = thao lược; uấn: giấu 

vi da thuộc; : tả dáng hoa nở nhiều, hoa nở rộ

 

Bộ Thực

        

          

       

      =        

Di nhĩ man đầu bỉnh bột cao

hồn đồn ma giảo phạn hồ hào

chúc chiên bác thác tản dư hãm

cơ ngạ nỗi bô bão ốc hầu

 

飮  食  餞  饍=膳  饌 

飪  餾  饎  餼  館   

饋  餉  飼  餧=餵  餐

饞  餿  饒  饈  餕 sức:trang sức

ẩm thực tiễn thiện soạn        nhẫm lựu xí hí quán

quỹ hướng tự ủy xan             sàm sưu nhiêu tu tuấn

 

Việt Tự Biểu

ẩm: uống       bác thác : (bánh bột), mì to sợi 

bão: no     bỉnh(bính): bánh   : bữa cơm trưa; xế chiều

bột: bánh bột   cận: chết đói; năm mất mùa

cao: bánh ngọt    chiên: cháo đặc     chúc: cháo loãng

cơ ngạ : đói      di: kẹo mạch nha; ngọt quá

: thừa     giảo tử餃子: sủi cảo      hãm: nhân bánh

hào: ngon      hầu(=): lương khô

hí (khái): bổng lộc; lương thực     hồ: cháo nhừ

hồn đồn : won tun    hướng: lương hướng; biếu đồ ăn  

lựu: cơm nguội     ma = mô: một loại bánh mì

man đầu : bánh bao     nhẫm: chín  

nhĩ: bánh bột, mồi câu, cho ăn, dẫn dụ

nhiêu: đầy đủ; tha thứ        nỗi: đói

ốc (ứ) (=): no nê; yến tiệc      ôi (ủy) : cho gia súc ăn

phạn: cơm      quán: quán     quỹ: đưa tặng quà  

sàm: tham ăn      soạn: cỗ bàn          sưu餿: thiu  

sức= lệnh truyền; sửa trị      sức trang điểm

tản: bánh rán     thiểm: câu lấy     thiện: ăn; bữa ăn

thực: ăn      tiễn: tiệc tiễn chân     tự: cho ăn, chăn nuôi         

tu: đồ ăn ngon       tuấn: đồ ăn thừa  

ủy: cho gia súc ăn; chăn nuôi      : rượu và thức ăn