1- Từ điệu Tuyết Mai Hương 雪梅香, tên khác là Tuyết Mai Xuân 雪梅春có
94 chữ. Đoạn trước 9 câu có 4 bình vận. Đoạn sau 11 câu có 5 bình vận. Cách luật:
T
B T cú
B
B X T T B B vận
T
B B B T cú
X
B T T B B vận
B
T X B T B T cú
T
B B T T B B vận
X
B T cú
T
T B B cú
X
T B B vận
B
B vận
T
B T cú
T
T B B cú
T
T B B vận
X
T B B cú
T
B T T B B vận
X
T B B T B T cú
T
B B T T B B vận
B B T cú
B B T cú
X X T B B vận
B: bình thanh, T: trắc thanh,
X: bất luận, cú: hết câu, vận: vần.
2- Nguy lâu 危樓 = 高樓 cao lâu (thời xưa).
Lý Bạch có câu: “Nguy lâu cao bách xích 危楼高百尺= lầu cao 100 thước”.
3- Động bi thu 動悲秋: Nhìn cảnh buồn của mùa thu mà thương cảm. Lấy chữ
trong bài Sở từ “Cửu Biện 九辯” tả cảnh mùa thu của
Tống ngọc 宋玉 đời chiến quốc: “Bi tai, thu chi vi khí dã悲哉,秋之爲氣也” = buồn thay, khí tượng mùa thu.
4- Ngư thị 漁市: chợ cá, xóm chài, làng chài lưới.
5- Niểu 裊: mềm mại xoáy tròn, xoay quanh. Bản khác chép niệu
(niểu)嫋: mềm mại, thướt tha.
6-
Hàn bích 寒碧: mầu xanh lạnh lẽo.
7- Thủy thôn: 水邨 = 水村: làng mạc gần sông
ngòi, biển, hồ…
8- Tàn diệp 殘葉: lá rụng, lá tàn.
9-
Vũ sầu hồng 舞愁紅: vũ 舞= phi vũ 飛舞 bay
múa, nhẩy múa. Sầu hồng愁紅= cổ văn thường dùng chữ hồng để chỉ hoa nhưng
trong bài này chữ hồng dùng để chỉ lá khô vàng đỏ.
10-
Sở 楚= vùng đất ở phía nam sông Trường giang TH, ngày xưa thuộc nước Sở.
11-
Lãng 浪: sóng.
12-
Xâm 浸: lấn vào, lẫn vào.
13-
Tà dương 斜陽: ánh sáng chiều.
14-
Dung dung 溶溶: dáng vẻ dòng nước chẩy
15-
Lâm phong 臨風= nghinh trước phong 迎着風 = đón
gió, hóng gió, trong gió.
16- Trấn liễm mi phong 鎮斂眉峰: chau mày, cau mày. Có người cho rằng trong bài này
thì chữ Trấn 鎮thông với chữ Chỉnh 整và có nghĩa là suốt ngày hay là kinh thường.
17- Đốn quai 顿乖 = đốn quai giác 顿乖角
= hốt nhiên ly biệt.
18- Vũ tích vân tông
雨跡雲蹤: tông tích của mưa và mây, ám chỉ nam nữ luyến tình.
19-
Nhã thái nghiên tư 雅態妍姿: tư thái mỹ lệ
đoan trang.
20-
Hoan hợp 歡洽: hòa hợp vui vẻ.
21-
Vô liêu: 無憀 = vô liêu無聊 = buồn tẻ.
22-
Phân phó chinh hồng 分付征鴻: giao phó cho chim hồng nhạn
(gởi thơ tín)
23-
Ba câu cuối cùng: bản khác chép:
無憀意, Vô liêu ý, (ý
buồn tẻ)
盡把相思, Tận bả tương tư, (Đem hết tấm lòng
tương tư)
分付征鴻. Phân
phó chinh hồng. (Giao phó cho chim hồng nhạn)
Lại
có bản khác chép là:
無憀恨、相思意, Vô liêu hận, tương tư ý,
盡分付徵鴻。 Tận phân phó trưng hồng.
Như vậy 3 câu chót gom lại thành 2 câu. (Trưng hồng
= Chinh hồng).
1
Tuyết Mai Hương – Chia Ly Tình Buồn
Cảnh xơ xác,
Lầu cao độc lập đối trời không.
Động
buồn thu tâm sự,
Khi
xưa Tống Ngọc tương đồng.
Làn
khói ngư thôn lạnh trời biếc,
Xóm
chài cuồng múa lá sầu hồng.
Rộng
trời Sở,
Sóng
lên chiều hôm,
Ngàn
dặm linh lung.
Nghinh
phong.
Nhớ
người đẹp,
Biệt
đấy sầu nhan,
Tụ
khẩn mi cong.
Đáng
tiếc khi xưa,
Bỗng
nhiên cách biệt tình nồng.
Mỹ
lệ đoan trang chính vui hợp,
Nước
xuôi hoa rụng bỗng tây đông.
Vô
liêu hận,
Tương
tư ý,
Tận
giao phó chim hồng.
2 Chia Ly Tình Buồn






0 comments:
Post a Comment