菩薩蠻 - 温庭筠 Bồ Tát man - Ôn Đình Quân
Kỳ
2
水精簾裏頗黎枕,Thủy tinh liêm lý
pha lê chẩm,
暖香惹夢鴛鴦錦。Noãn hương nhạ mộng
uyên ương cẩm.
江上柳如煙,Giang thượng liễu
như yên,
雁飛殘月天。Nhạn phi tàn nguyệt
thiên.
藕絲秋色淺,Ngẫu ty thu sắc
thiển,
人勝參差剪。Nhân thắng sâm si tiễn.
雙鬢隔香紅,Song mấn cách
hương hồng,
玉釵頭上風。Ngọc thoa đầu thượng
phong.
Chú
Thích
1-
Bồ Tát Man 菩薩蠻:Tên từ điệu. Cách
luật:
X
B X T B B T trắc vận
X
B X T B B T vận
X
T T B B bằng vận
X
B X T B vận
X
B B T T đổi trắc vận
X
T X B T vận
X
T T B B đổi bằng vận
X
B X T B vận
X:
bình thanh, T: trắc thanh, X: có thể là bình hay trắc thanh, vận: vần
2-
Nhân nhật 人日: Bài từ này vịnh
ngày lập xuân立春 hoặc ngày
"Nhân nhật人日" (tức là
ngày thứ 7 của tháng giêng theo âm lịch), đại ý phỏng theo bài thơ "Nhân nhật
thi 人日詩" của Tiết Đạo
Hành 薛道衡 đời nhà Tùy 隋:
人日思歸。 Nhân
nhật tư quy.
入春才七日,Nhập xuân tài thất
nhật,
離家已二年。Ly gia dĩ nhị
niên.
人歸落雁後,Nhân quy lạc nhạn
hậu,
思發在花前。Tư phát tại hoa tiền.
"Ngày
của Người" nghĩ việc đi về quê.
Vào
xuân mới có 7 ngày,
Lìa
nhà đã 2 năm.
Lúc
người về thì như muốn lạc ở phiá sau đàn nhạn,
ý
niệm muốn về đã phát khởi từ lúc trước khi hoa nở.
Theo
âm lịch thì ngày 1 tháng giêng là kê nhật, ngày 2 là cẩu nhật, ngày mùng 3 là
trư nhật, ngày 4 là dương nhật, ngày 5 là ngưu nhật, ngày sáu là mã nhật, ngày
7 là nhân nhật.
3-
Thủy tinh 水精 = thủy tinh 水晶.
4-
Pha lê 颇黎:= pha lê 玻瓈 = pha ly 玻璃.
5-
Noãn hương 暖香: hơi ấm từ cái lư đốt hương bay ra.
6-
Nhạ mộng 惹夢: đụng chạm đến giấc
mộng, đi vào giấc ngủ.
7-
Uyên ương cẩm 鴛鴦錦: (chăn) gấm có
thêu đôi chim uyên ương. Cẩm = gấm.
8-
Tàn nguyệt thiên 殘月天: trăng xế trên bầu
trời. Bản khác chép Tàn nhật thiên 殘日天:
ngày tàn.
9-
Ngẫu ty 藕絲: tơ của cành sen
hay cù sen (kết thành sợi và dệt thành lụa).
ref.
:(蓮藕絲織布坊 liên ngẫu ty chức
bố phường:
http://singing-travel.aasaysay.com/page/id/412/?cat_id=161&item_id=374)
10-
Thắng 勝: = Hoa thắng 花勝: một thứ trang sức
đội trên đầu trong ngày nhân nhật nên còn gọi là nhân thắng, có khi kết thành
hoa đẹp đẽ gọi là hoa thắng nam nữ đều có thể đội, có khi kèm theo 1 cái cờ nhỏ
(Phiên hay phan 幡) nên gọi là phan
thắng 幡勝.
11-
Sâm si tiễn 參差剪: cắt lụa mầu
thành hình người hoặc là kết sợi vàng thành hình người đính vào bình phong hoặc
đội trên đầu tóc.
12-
Cách隔: cách biệt.
13-
Hương hồng 香紅: hoa, hoa thơm.
14-
Ngọc thoa 玉釵: Cái thoa cài
trên đầu bằng ngọc.
Dịch
Nghĩa
Trong
màn thủy tinh, gối bằng pha lê.
Nằm
ngủ trong thơm ấm cúng đắp chăn gấm có thêu đôi chim uyên ương.
Dương
liễu trên bờ sông mọc dầy trông như khói.
Đàn
nhạn bay lúc trăng xế trên bầu trời
Y
phục làm bằng lụa do sợi củ sen dệt thành có mầu trắng nhạt.
Đầu
đội trang sức hoa thắng cắt bằng lụa mầu sặc sỡ.
Hai
chòm tóc cách nhau có cài 2 đóa hoa thơm.
Cái
thoa ngọc trên đầu lắc lư như đang phất phơ trong gió.
Phỏng Dịch
1
Bồ Tát Man - Thiếu Nữ
Thủy
tinh màn trướng pha lê gối,
Uyên
ương chăn gấm hương mơ gợi.
Trên
bãi liễu như mây,
Trăng
tàn chim nhạn bay.
Tơ
sen thu sắc nhạt,
Người
đội hình hoa cắt.
Chòm
tóc cắm hương hoa,
Trên
đầu lắc ngọc thoa.
2
Thiếu Nữ
Thủy
tinh màn gối pha lê
Uyên
ương noãn gấm mộng mê hương đầy.
Trên
bãi sông liễu khói mây,
Vầng
trăng xế bóng nhạn bay lưng trời.
Tơ
sen thu sắc nhạt phai,
So
le hình cắt tóc cài hương hoa.
Trên
đầu rung động ngọc thoa.
HHD
6-2026













